“Dụ” con măm cá

1. Nguồn dinh dưỡng trong cá

puffer-fish-facts-for-kids

Cá là nguồn thực phẩm giàu protein, có chứa những chất béo rất có lợi cho sức khỏe như axit omega-3, DHA và EPA. Đây là những chất béo quan trọng đối với sự phát triển của não bộ, trí thông minh và mắt của trẻ, nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp được và cũng có rất ít trong các nguồn thực phẩm từ động hay thực vật. Thậm chí trong chừng mực nào đó cá còn được đánh giá là tốt hơn cả thịt heo. Trẻ ăn cá tối thiểu 2 lần/tuần thường có sức khỏe tốt hơn so với trẻ không ăn cá.

Mỗi bộ phận trên cơ thể như tóc, da, móng tay, tim, phổi, cơ đều rất cần protein để phát triển khỏe mạnh. Protein này lại có rất nhiều trong cá. Thế nên, ăn cá là cách bổ sung dưỡng chất quan trọng này một cách tốt nhất. Nên cho trẻ bổ sung protein từ cá vào buổi trưa và buổi tối.     

2. Khi nào nên cho bé ăn cá?

Ngay từ khi bé bắt đầu làm quen với các món ăn ngoài sữa mẹ, cá luôn là món xếp “đầu bảng” được các bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng khuyên cho bé ăn.

Tuy nhiên, khi cho bé ăn cá, mẹ cần lưu ý đến một số điểm quan trọng. Cụ thể như sau:

Chỉ nên cho bé từ 10 tháng tuổi trở đi ăn cá. Trước đó, có thể cho bé làm quen, nhưng tỷ lệ thật ít. Sở dĩ phải có sự “chậm trễ” này so với thịt là vì cá dễ gây dị ứng cho bé hơn thịt. Nếu cho bé ăn cá quá sớm, khi hệ thống miễn dịch, hệ thống tiêu hóa chưa thật sự hoàn thiện, bé có thể gặp phải một số nguy cơ.

free-virtual-worlds2

Trước khi cho bé làm quen với cá, bạn nên cho bé làm quen với những nhóm thực phẩm khác trước. Từ 10 tháng tuổi trở đi, cá mới nên trở thành “món chính”, cho phép bé ăn nhiều, với tần suất thường xuyên.

Việc dị ứng với cá thường có tính di truyền. Do đó, nếu trong gia đình bạn có nhiều người bị dị ứng khi ăn đồ biển, cá biển, ăn vào thường bị ngứa, nổi mề đay… thì nên hết sức thận trọng khi cho con bắt đầu làm quen với cá, đặc biệt là cá biển. Trong trường hợp bé bị hen suyễn, mắc bệnh mạn tính, sức khỏe không tốt, sinh non… nên hoãn việc cho bé ăn cá tới khi bé 3 tuổi.

Cách cho bé “làm quen” với cá an toàn là nên bắt đầu từ những loại cá sông, sau đó mới chuyển sang cá biển (trừ cá hồi được xem là một trường hợp đặc biệt, vì cá hồi khá “lành” và rất tốt cho trẻ nhỏ). Chọn loại cá không có xương vụn, nấu một tỷ lệ thật ít, chỉ khoảng nửa muỗng cà phê. Cá nấu xong được nghiền nhuyễn bằng muỗng, kiểm tra kỹ lưỡng để chắc chắn không còn xương. Sau đó chỉ cho trẻ ăn trong lượng này. Nếu trẻ ăn ngon miệng, hoàn toàn không có dấu hiệu bất thường, bạn tiếp tục duy trì ở lượng này thêm vài ngày nữa rồi mới tăng lên dần thành 1 muỗng cà phê, 2 muỗng cà phê.

Mỗi lần cho bé ăn, bạn chỉ thử đúng duy nhất một loại cá thôi, không trộn lẫn nhiều loại. Nếu bé dị ứng với bất kỳ loại cá nào, nên cho bé ngưng ngay, hỏi ý kiến bác sĩ và hết sức thận trọng với lần thử kế tiếp (cách lần thử trước tối thiểu 1 tuần).

Các dấu hiệu được xem là bất thường, báo động cho bạn biết có thể bé bị dị ứng với cá là: môi bé sưng phồng, mặt phù nề, da phát ban, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, thở khò khè, quấy khóc… Khi có các dấu hiệu này, lập tức đưa bé đến bác sĩ. Nếu chỉ thấy một vài dấu hiệu nhẹ như nổi mẩn đỏ, ngứa, bạn cũng nên thận trọng. Tuy nhiên, bạn đừng nên vì quá sợ mà không cho bé ăn cá luôn. Có thể chờ đến lúc bé lớn hơn để thử lại. Nếu chỉ vì một lần dị ứng mà cách ly hẳn bé với cá sẽ là thiệt thòi lớn cho bé.

kidsglutenfreecover_600x450

3. Cá nào nên ăn, cá nào nên tránh?

Với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, bạn chỉ nên cho bé ăn những loại có thịt màu trắng. Vì cá thịt trắng dễ tiêu hóa và rất ít có nguy cơ dị ứng. Những loại cá được khuyến khích cho bé ăn là cá chim, cá bơn, thịt nạc cá lóc (lành cho bé, chứa thành phần dinh dưỡng cao)…. và các loại cá nước ngọt khác.

Khoảng 1 tuổi, có thể cho bé ăn cá hồi, đây là loại cá chứa rất nhiều hàm lượng axit omega-3 đặc biệt tốt cho sức khỏe của bé. Cá basa cũng giàu dinh dưỡng, bạn nên thử cho bé.

Với cá biển, nên thận trọng vì cá biển chứa nhiều thủy ngân, dễ ảnh hưởng đến sức khỏe, đến sự phát triển não bộ, đến các dây thần kinh của bé. Cá biển cũng dễ gây ngộ độc, nhất là cá kiếm, cá mập, cá ngừ đại dương, cá thu.

Ngoài cá tươi, bạn cũng có thể cho bé ăn các loại cá đóng hộp sẵn nếu như bé đã được trên 3 tuổi. Tuy nhiên, lưu ý cho bé ăn cá ngâm dầu chứ không nên cho bé ăn loại cá ngâm nước muối vì cá ngâm trong nước muối cung cấp lượng muối lớn, không tốt cho sức khỏe của bé, nhất là tim và thận.

Với trẻ nhỏ, tuyệt đối không cho ăn các loại gỏi cá sống, sushi, các món ăn Nhật làm từ cá sống hoặc tái vì rất dễ gây ngộ độc cũng như tăng nguy cơ nhiễm giun sán. Món chế biến từ cá tốt nhất dành cho trẻ dưới 3 tuổi là cá tươi hấp hoặc luộc kỹ. Cách chế biến này giúp giữ được chất dinh dưỡng. Cá chiên, rán, kho… có thể quá nhiều chất muối mặn hoặc quá nhiều dầu mỡ, bị đun nóng ở nhiệt độ quá cao, không tốt cho bé. Với trẻ dưới 1 tuổi, có thể nấu bột hoặc cháo với cá, khoai tây, cà rốt…, ray nhuyễn cho bé ăn.

Cá có nhiều xương nên rất dễ khiến bé mắc xương. Chỉ cần một lần bị mắc xương, bé có thể sợ và từ chối cá sau này. Bạn cần hết sức cẩn thận, chế biến cá nên chọn cá ít xương, nhất là những xương vụn. Cần nghiền nhuyễn thịt cá, đảm bảo cá không còn xương. Để tránh cá có mùi tanh, bạn nên rửa cá bằng giấm trước khi chế biến. Lưu ý không dùng cách rửa cá bằng rượu trắng, tuy khiến mất mùi cá nhưng có thể gây hại cho bé.748 lượt xem